Nắp hố ga - Song chắn rác - Nắp bể cáp Đại Tín

Top 12 tỉnh thành có tốc độ đô thị hóa cao nhất cả nước

Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư. Các đô thị không chỉ là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở kĩ thuật hạ tầng cơ sở hiện đại có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài.

Sự tăng trưởng của đô thị được tính trên cơ sở sự gia tăng của đô thị so với kích thước (về dân số và diện tích) ban đầu của đô thị. Do đó, sự tăng trưởng của đô thị khác tốc độ đô thị hóa (vốn là chỉ số chỉ sự gia tăng theo các giai đoạn thời gian xác định như 1 năm hay 5 năm).

Tính đến ngày 31/12/2017 tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đạt 34,75 %. Cả nước chỉ có 14 tỉnh thành có tỉ lệ đô thị hóa cao hơn cả nước. Nếu xét thêm top 14 tỉnh thành có dân số thành thị cao nhất nước thì sẽ xảy ra 2 điều kiện sau:

1. Tỉnh Đồng Nai có dân số thành thị đạt 945.780 người (xếp thứ 4) nhưng tốc độ đô thị hóa đạt 32,09 % (thấp hơn cả nước 0,99%)

2. Tỉnh An Giang có dân số thành thị đạt 657.456 người (xếp thứ 9) nhưng tốc độ đô thị hóa đạt 68,43% (xếp thứ 2 sau TP.HCM)

2 tỉnh có dân số thành thị thấp nhưng tốc độ đô thị hóa cao hơn cả nước:

1. Tỉnh Kon Tum có dân số thành thị 161.101 người (xếp thứ 48) nhưng tốc độ đô thị hóa đạt 33,27 % (cao hơn nước 0,19%)

2. Tỉnh Ninh Thuận có dân số thành thị 211.374 người (xếp thứ 35) nhưng tốc độ đô thị hóa đạt 35,54 % (cao hơn nước 2,46%)

Dưới đây là danh sách 12 tỉnh thành vừa có tốc độ đô thị hóa cao và vừa có dân số thành thị cao nhất nước

Tên tỉnh, thành phố Dân số thành thị (2014) Tốc độ đô thị hóa (đơn vị: %)
Thành phố Hồ Chí Minh 6.533.707 82,13
Thành phố Hà Nội 3.435.166 48,61
Tỉnh Bình Dương 1.428.898 77,00
Thành phố Hải Phòng 898.776 46,30
Thành phố Đà Nẵng 876.71 87,29
Thành phố Cần Thơ 835.528 68.05
Tỉnh Quảng Ninh 731.901 61,16
Tỉnh Thừa Thiên – Huế 549.263 48,60
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 533.555 50,59
Tỉnh Khánh Hòa 514.176 42,98
Tỉnh Lâm Đồng 496.311 39,51
Tỉnh Bình Thuận 473.089 39,20