Đại Tín Việt Nam thường xuyên đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm

Những yêu cầu cơ bản nhất về thiết kế lưới chắn rác

Những yêu cầu cơ bản nhất về thiết kế lưới chắn rác
5 (100%) 1 vote

Thiết kế lưới chắn rác phải đáp ứng khả năng chịu lực, khả năng thoát nước, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất và thi công nghiệm thu.

Yêu cầu vật liệu lưới chắn rác

Lưới chắn rác có thể được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau như: Gang, thép, composite, bêtông cốt thép, bêtông cường độ cao hoặc bằng các loại
vật liệu khác. Tuy nhiên thực trạng chung tại Việt Nam thì loại lưới chắn rác vật liệu bằng gang, thép bị mất cắp nhiều do đó hạn chế sử dụng hai
lọai vật liệu này để sản xuất lưới chắn rác.

Vật liệu sản xuất lưới chắn rác phải đảm bảo khả năng chịu lực (về cường độ chống ép, cường độ chống uốn, chống va đập), trọng lượng nhẹ.

TT

Yêu cầu kỹ thuật Đơn vị tính

Chỉ tiêu vật liệu

1

Cường độ chống ép

Mpa

≥30

2

Cường độ chống uốn

Mpa

≥40

3

Tính chống va đập

KJ/m2

≥95

4

Tỷ lệ thất thoát cường độ chống cứng, chống ép

%

≤13

5

Tỷ lệ thay đổi cường độ chống ép, uốn, lão hóa

%

≤1,4

6

Tỷ lệ thay đổi tương ứng cường độ chống uốn, lão hóa

%

≤3

Các chỉ tiêu kỹ thuật

1. Yêu cầu khả năng chịu tải:

  • Khả năng chịu tải của lưới chắn rác tùy thuộc vào phạm vi sử dụng, có thể chia ra làm các nhóm như sau:
  • Nhóm 1: Sử dụng cho những nơi dành riêng cho người đi, đi xe xe đạp.
  • Nhóm 2: Sử dụng trên vỉa hè, vùng dành cho người đi bộ, xe máy, bãi đổ xe con.
  • Nhóm 3: Sử dụng cách vỉa hè ra phía đường tối đa 0,5m và ra phía người đi bộ 0,2m dành cho xe con, xe ôtô chở khách dưới 09 chỗ ngồi trở xuống, xe tải
    dưới 2,5 tấn.
  • Nhóm 4: Sử dụng trên lòng đường, bãi đổ xe dành cho mọi phương tiện, xe tải dưới 30 tấn.
  • Nhóm 5: Sử dụng cho các khu vực có xe tải trọng lớn, quốc lộ, cảng, sân bay.
  • Nhóm 6: Sử dụng cho khu vực có xe tải trọng cực lớn như đường băng sân bay.

Bảng 2: Quy định độ chịu tải tương ứng từng nhóm

TT

Cấp Tải trọng

1

A

≥15kN (1,50 tấn)

2

B

≥125kN (12,5 tấn)

3

C

≥250kN (25,0 tấn)

4

D

≥400kN (40,0 tấn)

5

E

≥600kN (60,0 tấn)

6 F

≥900kN (90,0 tấn)

2. Yêu cầu khả năng chống biến dạng:

Bảng 3: Quy định khả năng chống biến dạng

Cấp

Tải trọng Biến dạng còn lại cho phép so với chiều rộng lưới chắn rác

A

≥15kN (1,50 tấn) 1/500

B

≥125kN (12,5 tấn)

C

≥250kN (25,0 tấn)

D

≥400kN (40,0 tấn)

E

≥600kN (60,0 tấn)

F

≥900kN (90,0 tấn)

Kích thước hình học lưới chắn rác

Cấu tạo chung lưới chắn rác thể hiện dưới dạng bản vẽ sau:

Kích thước hình học lưới chắn rác
Kích thước hình học lưới chắn rác
  • Ghi chú:
    • A: Chiều rộng tấm chắn rác.
    • B: Chiều dài.
    • C: Chiều dày.
    • Tùy theo yêu cầu sử dụng mà hình dáng tấm lưới chắn rác và lỗ thu nước có thể khác hình vẽ trên.

Bảng 4: Quy định về kích thước hình học

Quy định về kích thước hình học lưới chắn rác
Quy định về kích thước hình học lưới chắn rác

(Trong trường hợp đặc biệt chiều dài, chiều rộng và chiều dày lưới chắn rác có thể khác so với các trị số thông thường như trên).

Sai lệch cho phép về kích thước lưới chắn rác:

Kích thước

Sai số

Chiều dài

±5%

Chiều rộng
Chiều dày

Quy định diện tích lỗ thu nước:

  • Lỗ thu nước trên lưới chắn rác có thể dạng hình vuông, chữ nhật hoặc hình tròn.
  • Bề rộng hoặc đường kính lỗ thu nước trên lưới chắn rác dao động nằm trong khoảng (2,0-3,0)cm. Chiều dài lỗ thu nước phụ thuộc bề rộng tấm lưới
    chắn rác.
  • Tổng diện tích lỗ thu nước không nhỏ hơn 60% tổng diện tích tấm lưới chắn rác để đảm bảo thoát nước mặt đường và khu vực được nhanh chóng.
share post:
%d bloggers like this: